Tài nguyên dạy học

Clock

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Phan Văn Hùng)
  • (traitimbinhyen_sp87)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    IMG_05071.jpg IMG_05091.jpg IMG_05491.jpg Hinh0057.jpg P1150911.jpg Duoivit1_500.jpg P1150522.jpg P1150498.jpg 100_1798.jpg 100_1796.jpg

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Đơn điệu
    Bình thường
    Ý kiến khác

    Bài 10. Nói giảm nói tránh

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hoàng Thanh
    Ngày gửi: 20h:30' 03-11-2015
    Dung lượng: 4.1 MB
    Số lượt tải: 14
    Số lượt thích: 0 người
    Hoàng Thanh ngày xưa
    Chào mừng các thầy cô giáo đến dự giờ học
    MÔN : NGỮ VĂN 8
    CHUYÊN ĐỀ : TIẾNG VIỆT.

    CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ

    GV: HOÀNG THỊ THANH
    NĂM HỌC: 2015-2016
    GV: HOÀNG THỊ THANH
    NĂM HỌC: 2015-2016
    A. CHUYÊN ĐỀ TIẾNG VIỆT : CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ
    NÓI QUÁ. Tuần 7. Bài 9. Tiết 7
    2. NÓI GIẢM NÓI TRÁNH. Tuần 8. Bài 10. Tiết 8
    B.MỤC TIÊU: Giúp học sinh thấy được:
    1. Kiến thức
    - Khái niệm nói quá, nói giảm nói tránh..
    - Phạm vi sử dụng của biện pháp tu từ nói quá (chú ý cách sử dụng trong thành ngữ, tục ngữ, ca dao,…)
    - Tác dụng của biện pháp tu từ nói quá, nói giảm nói tránh.
    2. Kỹ năng:
    -Vận dụng hiểu biết về biện pháp nói quá trong đọc – hiểu văn bản.
    - Phân biệt nói giảm nói tránh với nói không đúng sự thật.
    - Sử dụng nói giảm nói tránh đúng lúc, đúng chỗ để tạo lời nói trang nhã, lịch sự.
    3. Thái độ:
    - Phê phán những lời nói khoác, nói sai sự thật.
    - Biết cách vận dụng cách nói giảm nói tránh trong lời ăn tiếng nói hàng ngày cũng như trong viết văn bản.
    A. CHUYÊN ĐỀ TIẾNG VIỆT : CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ
    1. NÓI QUÁ. Tuần 7. Bài 9. Tiết 7
    2. NÓI GIẢM NÓI TRÁNH. Tuần 8. Bài 10. Tiết 8
    B.MỤC TIÊU:
    4. Năng lực :
    Năng lực chung: Năng lực tự học. Năng lực giải quyết vấn đề. Năng lực sáng tạo. Năng lực quản lí bản thân.Năng lực hợp tác. Năng lực giao tiếp
    Năng lực chuyên biệt : Năng lực giao tiếp tiếng Việt.Cảm thụ thẩm mỹ
    *Các nội dung liên môn tích hợp:
    Tích hợp với phần Tập làm văn để tập viết bài, đoạn văn có sử dụng các biện pháp nói quá, nói giảm nói tránh đề cập tới việc sử dụng ngôn ngữ của học sinh trong trường học hiện nay.
    5 Phương pháp dạy học: Thuyết trình, đàm thoại, gợi mở, đọc - hiểu, thảo luận nhóm,nghiên cứu tình huống.
    Kĩ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, đọc hợp tác, chia nhóm, khăn trải bàn, bản đồ tư duy, trình bày một phút.
    - Hình thức: Tổ chức dạy học trong lớp theo 2 cách: học theo cá nhân, học theo nhóm.
    - Phương tiện : Máy trình chiếu, phiếu học tập, bút dạ.
    Chuẩn bị:
    CHUYÊN ĐỀ TIẾNG VIỆT : CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ
    1. NÓI QUÁ. Tuần 7. Bài 9. Tiết 7
    2. NÓI GIẢM NÓI TRÁNH. Tuần 8. Bài 10. Tiết 8
    .BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC CỦA CHUYÊN ĐỀ/ BÀI TẬP KTĐG.
    I.HĐ1. KHỞI ĐỘNG:

    KTBC: ThÕ nµo lµ nãi qu¸ ? LÊy 1 vÝ dô
    Bài mới: Trong tục ngữ, ca dao, trong thơ văn châm biếm, hài hước và cả thơ văn trữ tình biện pháp nói quá được sử dụng rất phổ biến. Vậy sử dụng biện pháp nói quá có tác dụng gì ? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay.

    II. HĐ2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:












    I. Nói quá và tác dụng của nói quá:
    → mồ hôi rơi ướt đẫm, chỉ sự vất vả, cực nhọc.
    Vd: Sgk/101
    - Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
    → đêm tháng năm rất ngắn.
    - Ngày tháng mười chưa cười đã tối
    → ngày tháng mười rất ngắn.
    - Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày
    Tiết 7. NÓI QUÁ
    2. Cày đồng đang buổi ban trưa
    Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày.
    Ai ơi bưng bát cơm đầy,
    Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần.
    a. - Đêm tháng năm rất ngắn.
    - Ngày tháng mười rất ngắn.
    b. - Mồ hôi ướt đẫm.
    1. Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
    Ngày tháng mười chưa cười đã tối.
    (Tục ngữ)
    (Ca dao)
    Cách nói bình thường.
    Cách nói phóng đại.
    Theo em cách nói nào hay hơn? Vì sao?
    Cách nói phóng đại hay hơn vì có tác dụng nhấn mạnh, gây ấn tượng và tăng sức biểu cảm.
    Tiết 7 NÓI QUÁ
    Tiết8: Nói giảm nói tránh
    I. Nói giảm nói tránh
    Và tác dụng của nói
    giảm nói tránh
    1. Ví dụ:
    VD1:
    a. Vì vậy, tôi để sẵn mấy lời này, phòng khi tôi sẽ đi gặp cụ Các Mác, cụ Lê-nin và các vị cách mạng đàn anh khác, thì đồng bào cả nước, đồng chí trong đảng và bầu bạn khắp nơi đều khỏi cảm thấy đột ngột.
    (Hồ Chí Minh, Di chúc)
    b. Bác đã đi rồi sao, Bác ơi !
    Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời.
    (Tố Hữu, Bác ơi)


    c. Lượng con ông Độ đây mà....Rõ tội nghiệp, về đến nhà thì bố mẹ chẳng còn. (Hồ Phương, Thư nhà)


    2. Nhận xét
    VD1(a,b,c): Dïng c¸ch diÔn ®¹t b»ng nh÷ng tõ ng÷ cã s¾c th¸i gi¶m nhÑ møc ®é cña sù viÖc ®Ó gi¶m bít ®au buån .
    -> ChØ c¸i chÕt
    Nói vòng
    Từ đồng nghĩa
    Phủ định bằng từ ngữ trái nghĩa
    Tiết 8: Nói giảm nói tránh
    I.Nói giảm nói tránh
    và tác dụng của nói
    giảm nói tránh
    VÝ dô:
    Nhận xét:
    VD2:Phải bé lại lăn vào lòng một
    người mẹ, áp mặt vào bầu sữa
    nóng của người mẹ, để bàn tay
    người mẹ vuốt ve từ trán xuống
    cằm, và gãi rôm ở sống lưng cho,
    mới thấy người mẹ có một dịu êm
    vô cùng.
    (Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)

    VD1(a,b,c): Dïng c¸ch diÔn ®¹t b»ng nh÷ng tõ ng÷ cã s¾c th¸i gi¶m nhÑ møc ®é cña sù viÖc ®Ó gi¶m bít ®au buån .
    VD2,3: Dùng c¸ch diÔn ®¹t tÕ nhÞ ®Ó tr¸nh sù th« tôc, thiÕu lÞch sù vµ gîi c¶m xóc th©n th­¬ng tr×u mÕn.
    VD3:
    a. Con dạo này lười lắm.
    b.Con dạo này không được chăm chỉ cho lắm.
    Từ đồng nghĩa
    Phủ định bằng từ trái nghĩa
    I.Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh
    Tiết 8: Nói giảm nói tránh
    1. Ví dụ
    2. Nhận xét
    * Ghi nhớ
    Nãi gi¶m nãi tr¸nh lµ mét biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.
    * Lưu ý
    a. Các cách nói giảm nói tránh:
    * Dùng từ đồng nghĩa, đặc biệt là các từ Hán Việt
    * Dùng cách nói phủ định b»ng từ trái nghĩa
    * Dùng cách nói vòng
    * Nói trống (tỉnh lược)
    Anh ấy bị thương nặng thế thì không sống được lâu nữa đâu chị ạ.
    Anh ấy(.) thế thì không(.) được lâu nữa đâu chị ạ.

    XIN CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ ĐÃ THAM DỰ BUỔI HỌC
    Hoàng Thanh ngày nay
     
    Gửi ý kiến